Phong Thủy Quán

Your Shopping Cart




Giỏ của bạn chưa có hàng.

   

Bạn đang xem: Trang Chủ Bài Viết Phong Thủy Các Bài Văn Cúng
Các Bài Văn Cúng
Chỉ mục bài viết
Các Bài Văn Cúng
Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
Văn Khấn Lễ Động Thổ
Văn Khấn Nhập Trạch
Lễ Vái Khai Trương
Lễ Vật Cúng Mụ
Tất cả các trang
    GIẢI HẠN TAM TAI

Trước tiên, ta phải xác định các tuổi nào mắc hạn Tam Tai năm nào đã nhé!
 -  Các tuổi Thân_ Tý_ Thìn: Tam tai 3 năm liên tiếp Dần_ Mẹo_ Thìn. 
-  Các tuổi Tị_ Dậu_ Sửu:      .......................  Hợi_ Tý_ Sửu.
-  Các tuổi Dần_ Ngọ_ Tuất:  .........................Thân_ Dậu_ Tuất.
-  Các tuổi Hợi_ Mẹo_ Mùi:    ..........................Tị_ Ngọ_ Mùi.

    Ai cũng mắc hạn này, cứ ba năm liên tiếp như thế, hết 3 năm đến 9 năm sau lại bị hạn này nữa vậy. Bị hạn này nhẹ thì tai tiếng, mất việc làm, làm ăn thất bát, cọ quẹt xe cộ, nặng thì tán gia bại sản, mất mạng. Nên khi mắc hạn Tam Tai, người ta hay cúng giải. Khi có điều kiện ở gần các Chùa mà các thầy ở đó có Lỗ Ban_ 1 loại Bùa Chú _ thì ta có thể nhờ quý thầy ấy cúng giải dùm.

   Vì sao NCD không bảo đến các thầy Lỗ Ban chuyên nghiệp, mà bảo đến các Tự viện có biết Lỗ Ban? Xin thưa, vì các thầy Lỗ Ban ở ngoài cũng có người tốt người xấu, NCD e các anh chị, các bạn bị "vẽ vời" rồi tốn kém, thay vì vậy, đến Chùa sẽ an tâm hơn. Không phải thầy Lỗ Ban nào ở ngoài cũng "vẽ vời", nhưng do một số người làm ảnh hưởng chung, "con sâu làm rầu nồi canh" mà.

 

     Nếu không, các anh chị, các bạn có thể tự mình cúng giải theo cách sau đây: Chuẩn bị đồ cúng sẵn, chiều chạng vạng, đem tới ngã ba đường nào mà mình hiếm khi đi qua đó _ ít nhất là trong 3 năm này _ bày ra vái cúng xong, đi vòng đường khác về.

    Lễ vật chuẫn bị gồm có: 3 chung nước, 1 nhúm muối gạo, 3 miếng trầu cau, 1 khúc dây lưng quần cắt làm 3 đoạn, 3 điếu thuốc hút, 1 bộ Tam Sanh (1 trứng hột vịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 miếng thịt ba rọi luộc), 3 chung rượu, 1 ít tóc rối của người mắc Tam Tai, 3 đồng bạc cắc gói lại bằng giấy đỏ, 1 cặp đèn cầy, giấy vàng bạc, bông, trái cây (không cần nhiều), 1 bộ đồ thế (đến các tiệm vàng mã mua đồ này, đồ nam nữ tùy theo người mắc Tam Tai), và lẽ dĩ nhiên còn 1 thứ không thể thiếu là 3 cây nhang.

    Sau khi vái cúng và rót trà, rượu đủ 3 lần, đốt giấy vàng bạc, đồ thế rồi bỏ các thứ cúng đó, vòng đường khác về.

   Có điều này rất quan trọng nữa là: Không phải ngày nào cúng cũng được, mỗi năm ứng với 1 vị Thần, và vị Thần này giáng hạ trần gian có ngày, có hướng. Khi vái cúng phải đúng ngày này (tháng nào cũng được) và lạy về hướng này. 

VĂN KHẤN GIẢI HẠN TAM TAI

NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT! 
NAM-MÔ HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM QUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ! 
KÍNH THỈNH: MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG....(A) TAM TAI....(B) ÁCH THẦN QUANG!

Hôm nay là ngày.....tháng.....năm.... 
Con tên họ là....... 
Hiện ngụ tại......... 
     Thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn Tam Tai, sắp bày nơi đây, kính thỉnh Mông Long Đại Tướng.....(A) Tam Tai.....(B) Ách Thần Quang giá đáo đàn tràng, chứng minh thọ hưởng. Ủng hộ cho con tai nạn toàn tiêu, nguyên niên Phước Thọ, Xuân đa kiết khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống Tam Tai ,Đông nghinh bá phước! Thượng hưởng! 
(Vái 3 lần, rót trà 3 lần, rót rượu 3 lần, 3 lần lạy/mỗi lần 3 lạy, rồi hóa vàng bạc & đồ thế). 
       
(A):  Là tên các vị Thần ứng theo từng năm như sau:
_ Năm Tý:  Thần ĐỊA VONG, ngày 22, lạy về hướng BẮC. 
_ Năm Sửu:        ĐỊA HÌNH             14                    Đông Bắc 
_ Năm Dần:        THIÊN LINH          Rằm                  Đông Bắc 
_ Năm Mẹo:        THIÊN HÌNH         14                    ĐÔNG 
_ Năm Thìn:        THIÊN KIẾP         13                    Đông Nam 
_ Năm Tị:           HẮC SÁT             11                    Đông Nam 
_ Năm Ngọ:         ÂM MƯU             20                    NAM 
_ Năm Mùi:         BẠCH SÁT            8                     Tây Nam 
_ Năm Thân:       NHƠN HOÀNG      8                     Tây Nam 
_ Năm Dậu:         THIÊN HỌA         7                     TÂY 
_ Năm Tuất:        ĐỊA TAI              6                     Tây Bắc 
_ Năm Hợi:          ĐỊA BẠI              21                     Tây Bắc   
(B):   Là chỉ Ngũ Hành của năm đó ứng với :
 
KIM   :   Thân_Dậu.
Mộc   :   Dần_Mẹo
THỦY :    Hợi_Tý.
HỎA   :   Tị_Ngọ
THỔ   :   Thìn_Tuất_Sửu_Mùi. 
Ví dụ như năm nay là năm Sửu, ta sẽ vái " Mông Long Đại Tướng Địa Hình Tam Tai, Thổ Ách Thần Quang "

Chúc các anh chị, các bạn giải tai, giải nạn và gặp nhiều an lành nhé!