Phong Thủy Quán

Your Shopping Cart




Giỏ của bạn chưa có hàng.

   

Bạn đang xem: Trang Chủ Kiến Thức Phong Thủy Cách chọn ngày giờ tốt căn bản - NCD
Cách chọn ngày giờ tốt căn bản - NCD
Chỉ mục bài viết
Cách chọn ngày giờ tốt căn bản - NCD
CHƯƠNG II: CHỌN NGÀY TỐT CĂN BẢN CHO 83 VỤ
83 Vụ tiếp theo
83 vụ tiếp theo
83 vụ tt
CHƯƠNG III: NHỮNG VIỆC HẠP & KỴ CỦA 24 SAO
Tất cả các trang

CHƯƠNG 1: CÁCH THỨC CHỌN NGÀY GIỜ TỐT

1/.TÌM BIẾT VỤ ĐỊNH LÀM VÀ NHỮNG NGÀY TỐT
Trước tiên, dò theo mục lục soạn sẵn 86 vụ việc thường làm trong chương 2 để biết vụ mình làm thuộc về vụ nào trong danh sách sách đó. Rồi vào ngay vụ việc đó, để biết hết tên các ngày tốt cho vụ việc của mình làm. Ví dụ: Muốn lợp nhà thì tìm vụ số 4 thấy có 23 ngày tốt; muốn xây bếp tìm vụ số 17 thấy có 18 ngày tốt...vv...

2/.DÒ COI GẶP BAO NHIÊU NGÀY TỐT ĐÓ TRONG THỜI GIAN MÌNH ĐỊNH LÀM:
Bây giờ, ta phải tính xem việc mình định làm đây là làm trong khoảng thời gian nào (Ví dụ từ ngày nào tới ngày nào, trong khoảng bao lâu thì xong). Rồi dò trong lịch coi trong khoảng thời gian đó gặp bao nhiêu ngày tốt có tên trong vụ (mà mình mới tìm ra ở trên đó). Ghi hết các ngày đó ra, tính xem ngày nào có nhiều điểm nhất trong số đó thì chọn.


3/.ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO NGÀY TỐT CĂN BẢN:
Trong chương 2 gồm có 86 vụ, Mỗi vụ nào cũng có biên sẵn một số ngày tốt, được mệnh danh là những ngày tốt căn bản, vì phải lấy nó làm gốc để lựa ngày. Và bất kỳ ngày nào trong đó, khi đã chọn trong số đó là đã có 5 điểm/ngày.

4/.XÉT ĐIỂM CHO NGÀY TỐT CĂN BẢN KHI GẶP BA LOẠI: SAO- TRỰC- THẦN SÁT:
Mỗi ngày tốt căn bản đều gặp ba loại Sao- Trực- Thần Sát. Bởi do có việc gặp gỡ này mới có việc thêm bớt điểm cho ngày tốt căn bản. Đại khái, hễ gặp một loại nào hạp với vụ mình làm thì cộng thêm 1 điểm, gặp bao nhiêu loại hạp thì được cộng thêm bấy nhiêu điểm. Ngược lại, gặp loại nào trái- kỵ với việc mình làm thì trừ đi 1 điểm, gặp bao nhiêu loại khắc kỵ thì trừ đi bấy nhiêu điểm. Cụ thể cho từng loại được tính như sau:

a. Xét điểm khi gặp các loại Sao:
_ Trước tiên xin nói rõ Sao ở đây chỉ là chỉ Nhị Thập Bát Tú thôi, các Sao khác đã tính theo loại Thần Sát rồi vậy. Hệ này gồm 28 vì Sao, chia ra làm 3 loại: Kiết Tú (Sao tốt), Bình Tú (Sao trung bình), Hung Tú (Sao xấu).
Hãy dò xem trong lịch, mỗi ngày đều có một Sao tương ứng đi kèm, xem ngày tốt căn bản gặp Sao gì, tốt hay xấu, hay bình rồi tính như dưới đây
_ Ngày tốt căn bản gặp Kiết Tú: Trước tiên là ta được cộng 1 điểm trước đã. Kế đến dò xem trong chương 3 khi nói về 28 Sao này, xem trong các việc nên- kỵ của Sao này đối với việc mình định làm thế nào. Nếu gặp Sao này có nói nên làm việc mình định làm thì được cộng thêm 1 điểm nữa .
Ví dụ: Ta định lựa ngày cưới gã mà gặp Sao Phòng, là Sao tốt, là được cộng thêm 1 điểm trước, kế đó xem chỗ Sao Phòng thấy có nói nên cười gã, hợp với việc của mình, vậy là cộng thêm 1 điểm nữa. Tức là cưới gã mà ngày đó có Sao Phòng là được cộng thêm 2 điểm vậy.
Nhưng nếu đó là Khai trương, thì chỉ được cộng thêm 1 điểm thôi, vì chỗ Sao Phòng không có nói Nên Khai trương.
_ Ngày tốt căn bản gặp Hung tú: Trước tiên là thấy bị trừ 1 điểm đã, kế đến cũng như ở trên, xem chỗ Hung Tú này có khắc kỵ việc mình làm không, nếu có là bị trừ thêm 1 điểm nữa vậy
Ví dụ: Ta xem cho thân chủ kiếm ngày chôn cất, gặp Sao Cang thì bị bớt 1 điểm, xem chỗ sao Cang thấy có nói kỵ chôn cất nên bớt thêm 1 điểm nữa vậy. Nghĩa là chọn ngày cho việc chôn cất gặp Sao Cang thì bị trừ 2 điểm.
Nhưng nếu là định đào giếng thì chỉ bị bớt 1 điểm thôi, vì Sao Cang không cữ việc đào giếng.
_ Ngày tốt căn bản gặp Bình Tú: Như vậy thì không được công thêm điểm đầu tiên như hai loại trên. lúc này ta phải xem chỗ sao Bình Tú này xem hạp kỵ với việc mình định làm thế nào, nếu gặp việc hạp thì được cộng thêm 1 điểm, nếu gặp việc kỵ thì bị trừ đi 1 điểm, nếu việc mình định làm không thấy nói gì đến thì không cộng cũng không trừ.

b. Xét điểm khi gặp 12 loại Trực:
Có 12 Trực tầt cả. Trong các lịch có ghi rõ mỗi ngày ứng với một trực tương ứng, xoay vần đi, chỉ có ngày giao tiết thì trực mới trùng với trực ngày trước. Cách tính cũng y như trên, nếu gặp trực hạp với việc mình định làm thì cộng thêm 1 điểm, nếu gặp trực kỵ với việc mình định làm thì trừ đi 1 điểm, không thấy nói gì đến trực trong vụ việc mình định làm thì thôi.

c. Xét điểm khi ngày tốt căn bản gặp các loại Thần Sát:
Nếu nói đến Thần Sát cò hàng mấy trăm loại Thần Sát, có những Thần Sát hợp lý cũng có, những Thần Sát rất phi lý do người đời sau bịa đặt ra cũng có. Nhưng trong phạm vi bài này, NCD tôi không bàn đến vấn đề đó vậy, chỉ xét một số Thần Sát có đề cập đến trong từng vụ việc nêu ra thôi.
Có những Thần Sát được nêu ra trong lịch (đương nhiên là lịch chữ Tàu chứ lịch Việt thì không có ghi một Thần Sát nào rồi ), có những Thần Sát không ghi ra lịch, ta phải tra trong bảng lập thành sẵn ở chương 8.
Trong tất cả Thần Sát đề cập đến trong vụ, có khi chỉ gặp 1 -2 Thần Sát trong ngày tốt căn bản, thậm chí có khi cũng không gặp Thần Sát nào cũng có. Tùy theo Thần Sát đó hạp hay kỵ với việc mà mình định làm mà cộng hay trừ điểm, mỗi Thần Sát hạp hay kỵ là 1 điểm.

5/.MỘT THÍ DỤ CỤ THỂ :
Nay lấy vụ "động đất ban nền" làm một thí dụ để dẫn giải cho đầy đủ.
Xem trong chương 2 thì vụ "động đất ban nền" là vụ thứ 5, có năm khoảng sau đây:
_ Có kể 15 ngày tốt căn bản: Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu.
_ Có đề cập 5 Trực hạp với vụ: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
_ Có đề cập 4 Trực kỵ với vụ: Kiên, Phá, Bình, Thâu.
_ Có đề cập 5 Kiết Thần hạp với vụ: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không.
_ Có đề cập đến 8 Hung sát kỵ với vụ: Thổ Cấm, Thổ Ôn, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt kiên chuyển sát, Thiên Địa chuyển sát, Cửu thổ Quỷ.
Giả như ta tính làm vụ "động đất ban nền" này là trong năm Quý Hợi (1983), trong khoảng 2 tiết Kinh Trập & Xuân Phân.
Theo lịch thì ta tìm thấy khoảng thời gian này là từ 7/3/1983 đến 5/4/1983 (theo Âm lịch là từ 23/1 đến 22/2 năm ấy).
Xét trong khoảng thời gian này ta thấy được 7 ngày tốt căn bản của vụ này (nằm trong 15 ngày kể ở trên). Trước tiên, ta cho mỗi ngày tốt căn bản này là 5 điểm, và căn cứ theo cách gia- giảm điểm đã nói ở trên để tìm ngày tốt nhất:
_ Ngày Giáp Ngọ: Sao Tâm (hung), Trực Bình (kỵ), Sao Nguyệt Đức (hạp), Sao Huỳnh Đạo (hạp), Sao Cửu Thổ Quỷ (kỵ) => Vốn 5 điểm, nay bớt 3 thêm 2 nên còn 4 điểm.
_ Ngày Bính Thân: Sao Cơ (kiết), Trực Chấp (hạp), SaoThiên Đức (hạp) => Vốn 5 điểm nay thêm 3 nữa là được 8 điểm.
_ Ngày Mậu Tuất: Sao Ngưu(hung), Trực Nguy(không) => Vốn có 5 điểm nay bớt 1 còn 4 điểm.
_ Ngày Kỷ Hợi: Sao Nữ (hung), Trực Thành (hạp), Sao Thổ Cấm (kỵ) => Vốn có 5 điểm nay thêm 1 mà bớt 2 nên còn 4 điểm.
_ Ngày Canh Tý: Sao Hư (hung), Trực Thâu (kỵ), Sao Huỳnh Đạo (hạp), Sao Nguyệt Không (hạp) => Vốn có 5 điểm nay bớt 2 mà cũng thêm 2 vậy là vẫn nguyên 5 điểm.
_ Ngày Giáp Thìn: Sao Khuê (không), Trực Trừ (hạp), Sao Nguyệt Đức (hạp) => Vốn có 5 điểm, nay thêm 2 điểm nữa là được 7 điểm.
_ Ngày Quý Sửu: Sao Tinh (không), trực Bế (không), Sao Thiên Ân (hạp) => Vốn có 5 điểm nay thêm 1 điểm nữa là được 6 điểm.
Các Sao- Trực đều có ghi trong lịch. Trong chương 2 khi đề cập đến từng vụ đều có ghi rõ hạp- kỵ với Trực gì, Thần sát gì. Các Sao tốt xấu thì trong chương 3 có ghi rõ sao tốt xấu, và nó có những trường hợp ngoại lệ, hãy lưu ý để khỏi nhầm.
Ví dụ như sao Đê vốn là Hung Tinh, nhưng ở ngày Thìn nó là Đăng Viên nó lại thành cực kỳ tốt vậy. Phải cẩn thận kẻo lầm lẫn đấy!
Về các Sao Thần Sát (Sao ở trên là Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú thôi) thì trong chương 8 có ghi rõ từng tiết khí gì có các sao gì trong từng ngày, quan trọng là ta phải xác định thời gian mà mình định làm việc đó nằm trong tiết khí gì.
Bây giờ, sau khi đã cho điểm các ngày ấy theo Sao Nhị Thập Bát Tú, Trực, Sao Thần Sát, ta tổng kết lại xem ngày nào có điểm cao. Đấy chỉ mới là TẠM CHỌN thôi. Vì xem ngày mà không xét tuổi thì không được vậy. Đem các ngày mà ta đã chọn có điểm cao đó mà so đối với tuổi để có kết quả sau cùng. Nhiều khi một ngày ở phần trước có điểm thấp hơn, nhưng khi sang bên này lại cao điểm hơn; nhiều ngày ở phần trước có điểm cao hơn, nhưng khi so với tuổi lại xung kỵ nên thấp điểm xuống không được chọn. Cho nên, trong việc chọn ngày chỉ cần hấp tấp, sai 1 li đi 1 dặm ngay. Huống chi đây chỉ mới là cách CHỌN NGÀY CĂN BẢN thôi, còn những cách chọn ngày đặc biệt khác xa so với các cách lựa chọn này. Đạt đến mức thuần thục các cách đó, thì ứng dụng vào Phong Thuỷ không cần dùng các phép hóa giải căn bản nữa, chỉ lựa đúng ngày giờ đến ngay nơi góc nào đó tác động vào (chẳng hạn dùng búa gõ lên đó, hoặc vỗ lên vách nơi đó là đủ..).

6/. LẤY TUỔI MÌNH SO ĐỐI VỚI CÁC NGÀY TỐT CAO ĐIỂM
Muốn biết cách so đối tuổi với các ngày cao điểm phần trước, xin xem thuần thục chương 5 và 6, có luận về các vấn đề cơ bản của Âm Dương, Ngũ Hành, Can Chi, Xung- Hại- Hình- Phá- Hạp...(Xin nhớ phải nhuần nhuyễn ở hai chương đó hãy xem cho người, kẻo có sai lệch).
Để thí dụ cho việc này, ta tạm lấy hai ngày cao điểm nhất trong thí dụ trên kia so đối với 2 tuổi Nhâm Dần và Kỷ Dậu, thử xem thế nào. Trong thí dụ trên, hai ngày cao điểm nhất chính là Giáp Thìn 7 điểm và Bính Thân 8 điểm.
***Trước tiên ta chọn người tuổi Nhâm Dần trước:
_ Tuổi này so với ngày Bính Thân có ba cách xấu:
Nhâm Thủy và Bính Hỏa là Can Phá.
Dần với Thân là Trực Xung.
Nhâm Dần Nạp âm Kim, Bính Thân Nạp âm Hỏa, tương khắc.
Vậy ngày Bính Thân trước được 8 điểm nay nếu người làm là tuổi Nhâm Dần thì chỉ còn 5 điểm.

_ Tuổi này so với ngày Giáp Thìn có một cách xấu:
Nhâm Dần Nạp âm Kim, Giáp Thìn Nạp âm Hỏa, tương khắc.
Vậy ngày này trước 7 điểm nay còn 6 điểm.

***Với người tuổi Kỷ Dậu:
_ So với ngày Bính Thân có một cách tốt:
Bính Thân Nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu Nạp âm Thổ, tương sinh.
Vậy ngày Bính thân trước 8 điểm nay thành 9 điểm.

_ So với ngày Giáp Thìn có ba cách tốt:
Giáp Dương Mộc với Kỷ Âm thổ là Thiên Can hợp hóa
Thìn với Dậu là Địa Chi Lục Hợp
Giáp Thìn Nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu Nạp âm thổ.
Vậy ngày Giáp thìn trước chỉ 7 điểm nay thành 10 điểm

Qua thí dụ trên, ta thấy rõ ngày trước thấp điểm sau có thể cao, trước cao điểm sau có thể thấp.

7/.CHỌN GIỜ TỐT
Khi chọn được ngày lành rồi thì chọn giờ tốt trong ngày để khởi công, khởi sự, là bắt đầu làm cái việc mình định làm ấy. Trong một tháng có ngày tốt ngày xấu, thì trong một ngày cũng có giờ tốt giờ xấu (nếu quý vị nào nghiên cứu sâu về quẻ Dịch thì có thể không được giờ thì lấy phút, không được cả quẻ phút thì lấy giây. Nhưng đấy là lấy động liền theo quẻ Dịch, không thuộc lĩnh vực chúng ta đang trao đổi ở đây). Theo như các sách cơ bản thì trong một ngày có 6 giờ tốt gọi là 6 giờ Hoàng Đạo, và 6 giờ xấu gọi là giờ Hắc Đạo. Khi bàn về các giờ này ở chương 7, NCD sẽ đưa ra các cách tính thường nêu trong các sách & chỉ ra cách tính tỉ mỉ hơn về các giờ này. Bây giờ chúng ta lấy một thí dụ, để tìm xem giờ tốt nào phù hợp với tuổi mình hơn.
Ví dụ: Người xem tuổi Canh Tý, đã xem được ngày Giáp Tý là ngày cao điểm nhất trong các bước trên.
Tra xem ở chương 7, thì thấy ngày Giáp tý có 6 giờ Hoàng Đạo: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mẹo, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu.
Cách so đối cũng y như trên kia lấy tuổi so với ngày tốt cao điểm vậy.
_ Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Giáp Tý (Kim): Có một xấu một tốt. Canh phá Giáp là xấu. Nạp âm Thổ sinh Nạp âm Kim.
_ Tuổi Canh Tý (thổ)_ giờ Ất Sửu (Kim): có ba cách tốt => Ất với Canh là Thiên Can Ngũ hợp . Tý với Sửu là Địa Chi Lục hợp. Nạp âm Thổ sinh Nạp âm Kim.
_ Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Đinh Mẹo (Hỏa): có một tốt và một xấu. Tý với Mẹo là Tam Hình. Nạp âm Hỏa sinh Nạp âm Thổ.
_ Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Canh Ngọ (Thổ): có một tốt một xấu. Nạp âm Thổ với Nạp âm Thổ tỷ hòa, vượng. Tý với Ngọ là Lục Xung.
_ Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Nhâm Thân (Kim): có hai cách tốt. Nạp âm tương sinh là một. Tý với Thân là Tam Hợp.
_ Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Quý Dậu (Kim): có một xấu và một tốt. Nạp âm tương sinh là tốt. Tý với Dậu là Lục Phá.

Trong 6 giờ Hoàng Đạo trên thì giờ Ất Sửu tốt hạng nhất vì có tới 3 cách tốt. Kế đến là giờ Nhâm Thân có 2 cách tốt. Do giờ Ất Sửu là vào lúc khuya chẳng tiện xài, nên giờ hợp lý là giờ Nhâm Thân dễ dùng hơn.
Trong việc chọn giờ có thể sắp hạng từ tốt tới xấu như sau:
_Giờ có ba cách tốt là HẠNG NHẤT, rất nên dùng.
_Giờ có hai cách tốt là HẠNG NHÌ, nên dùng.
_Giờ có một cách tốt mà không lẫn cách xấu là Hạng ba, khá nên dùng.
_Giờ có hai cách tốt và một cách xấu là Hạng tư, khá nên dùng.
_Giờ có một cách tốt và một cách xấu là hạng năm, tạm dùng.
_Giờ có một cách xấu mà không có lẫn một cách tốt là hạng sáu, chẳng nên dùng.
_Giờ có hai cách xấu và một cách tốt là hạng bảy, chẳng nên dùng.
_Giờ có hai cách xấu là hạng tám, quyết không nên dùng.
_Giờ có ba cách xấu là hạng chín, tuyệt đối chẳng nên dùng.